[New] Bất ngờ tăng trở lại do áp lực giảm phát update 2020

Tỷ giá USD ngày 14/4/2020 phổ biến ở mức 23.390 đồng (mua) và 23.560 đồng (bán).

 

Tỷ giá USD ngày 14/4/2020 các ngân hàng

Ngày 14/4/2020, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD là 23.223 đồng (tăng 7 đồng). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN hiện mua vào ở mức 23.175 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.650 đồng (không đổi).

Tỷ giá USD Vietcombank niêm yết ở mức 23.350 đồng/USD và 23.530 đồng/USD.

Tỷ giá USD Vietinbank niêm yết ở mức 23.365 đồng/USD và 23.545 đồng/USD.

Tỷ giá USD BIDV niêm yết ở mức 23.360 đồng/USD và 23.540 đồng/USD.

Tỷ giá USD ACB niêm yết ở mức 23.380 đồng/USD và 23.530 đồng/USD.

Tỷ giá USD ngày 14/4/2020: Bất ngờ tăng trở lại do áp lực giảm phátTỷ giá USD Techcombank ngày 14/4/2020

Đầu phiên giao dịch ngày 14/4 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,58 điểm.

 

USD trên thị trường tài chính quốc tế bật tăng trở lại bất chấp FED công bố kế hoạch bơm tiền khủng vào nền kinh tế. Trước đó, Cục dự trữ liên bang Mỹ cho biết sẽ tung thêm 2.300 tỷ USD vào hệ thống tài chính nước Mỹ. Đại diện có quan này khẳng định có sức mạnh để ứng phó bằng cách thúc đẩy cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và các chính quyền bang, giảm lãi xuất xuống mức 0%.

 

Theo số liệu mới đây của Bộ Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của nước này trong tháng 3 vừa qua đã giảm 0,4% so với tháng 2 – mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 1/2015. Thất nghiệp tại Mỹ dự báo lên 20% vài tháng.

 

Nhiều chuyên gia lo ngại Mỹ sẽ đối mặt nguy cơ giảm phát hoàn toàn vì chỉ số CPI nhiều khả năng sẽ tiếp tục giảm thêm.

 

Trước đây COVID-19 là mối lo tiềm ẩn đối với chuỗi dây chuyền cung ứng toàn cầu vì các tác động của dịch đối với hoạt động sản xuất ở Trung Quốc thì nay dịch bệnh lại tác động tới nhu cầu hàng hóa.

 

Tỷ giá ngoại tệ ngày 14/4/2020

 

Đơn vị: VND Giá mua Giá chuyển khoản Giá bán
 USD 23120 23150 23290
 EUR 25466.52 25723.76 26630.13
 JPY 213.69 215.85 224.59
 KRW 16.43 18.25 19.99
 SGD 16183.12 16346.59 16558.18
 AUD 14231.77 14375.53 14826.13
 CAD 16331.94 16496.91 16844.69
 CHF 24082.14 24325.39 24838.2
 DKK 0 3416.18 3544.47
 GBP 28667.93 28957.5 29273.74
 HKD 2934.13 2963.77 3008.15
 INR 0 310.67 322.86
 KWD 0 75378.04 78335.63
 MYR 0 5356.69 5469.61
 NOK 0 2233 2326.14
 RUB 0 310.36 345.83
 SEK 0 2336.74 2424.5
 THB 638.13 709.03 741.57

Kiều Đỗ (t/h)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *