[New] Tác dụng của cây mật gấu update 2020

Cây mật gấu có tên gọi khoa học là Isodon Iophanthoides, cây còn có tên gọi khác là hoàng liên ô rô hay cây mã rồ. Lá mật gấu có vị đắng khi nhai nhưng sau đó lại có vị ngọt. Tất cả các bộ phận của cây như thân, rễ, lá và quả đều có thể sử dụng để làm thuốc.

 

Về đặc điểm ngoại hình, cây mật gấu là một loại cây bụi lớn và có thể cao đến 8m. Lá cây có hình kép lông chim, dài khoảng 50cm và có khoảng 4 – 10 cặp đính ở 2 bên. Hoa của cây mọc thành chùm ở đầu cành, chiều dài của chùm hoa có thể lên đến 30cm, hoa có màu vàng nhạt. Quả của cây mật gấu có hình cầu hoặc hình trứng, dài khoảng 1,5cm. Quả có màu xanh, khi chín thì có tím đậm. Cây được trồng nhiều ở vùng phía Nam của Trung Quốc, tại các tỉnh như An Huy, Quảng Đông, Quảng Tây, Hồ Tây, Thiểm Tây, Chiết Giang… và một số tỉnh miền núi thuộc phía Bắc Việt Nam như Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu…

Sở dĩ lá mật gấu có vị đắng là do trong lá có chứa các chất: alkaloids, tannin, saponin, glycoside. Cây còn chứa một số thành phần hóa học khác như: steroid, acid phenolic, edothraquinone and sesquiterpene (một loại chất có khả năng kháng ung thư)… Ngoài ra, cây còn chứa một số thành phần khác như: Magnesium, chromium, sắt, đồng, kẽm, protein thô, chất xơ, carbohydrate, các loại vitamin như: A, E, C, B1, B2 và một số acid amin quan trọng như: Leusine, Isoleusine, Lysine, Methionine, Phenyl alanine,…

 

Tác dụng của lá cây mật gấu

 

Theo Đông y, cây mật gấu có vị đắng tính mát, vào 4 kinh: Phế, vị, can, thận, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, mát gan, tiêu viêm, làm se, lợi mật, phòng ngừa và chữa sỏi mật, giảm đau lưng và thấp khớp, tăng cường sức khoẻ… Cây mật gấu còn có tác dụng rất tốt trong việc điều trị các triệu chứng về bệnh dạ dầy, rối loạn tiêu hoá, đường ruột, đau nhức xương khớp, tê thấp, làm tiêu mỡ, giã rượu, cải thiện tình trạng béo phì và bệnh gút.

 

cây mật gấu có tác dụng gì? uống cây mật gấu có tác dụng gì?

 

Giảm cholesterol xấu

 

Nồng độ cholesterol cao trong cơ thể, đặc biệt là các cholesterol xấu, là một yếu tố nguy cơ gây bệnh tim, đột quỵ và bệnh Alzheimer. Theo ấn bản tháng 2/2008 của “Tạp chí sức khỏe mạch máu và quản lý rủi ro”, lá mật gấu có thể làm giảm cholesterol xấu. Trong một nghiên cứu tiến hành trên động vật, những con vật được bổ sung chiết xuất từ lá giúp làm giảm nồng độ cholesterol xấu trong cơ thể xuống 50%.

 

Hỗ trợ điều trị ung thư 

 

Bạn có biết việc duy trì hoạt động thể chất đều đặn cùng một chế độ ăn ít chất béo và duy trì cân nặng lý tưởng có thể giảm nguy cơ ung thư vú. Trong một nghiên về các tế bào ung thư vú ở người, các nhà khoa học từ Đại học bang Jackson, Mỹ, đã phát hiện ra rằng lá có tác dụng ức chế sự tăng trưởng và tăng sinh tế bào ung thư vú. Các chất có trong lá mật gấu có thể giúp ngăn ngừa bệnh gan và cũng có thể cải thiện hệ miễn dịch trong cơ thể, ngăn chặn các hoạt động của các tế bào ung thư dạ dày, tế bào gây ung thư vú. Hãy kết hợp lá mật gấu với nghệ. Chất curcumin có trong nghệ và các chất của lá mật gấu có thể hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một công thức đồng ức chế bệnh ung thư.

 

Chống oxy hóa

 

Các tế bào trong cơ thể chúng ta bị quá trình oxy hóa tấn công gần như liên tục. Nếu quá trình này không được kiểm soát có thể gia tăng nguy cơ hình thành các tế bào tiền ung thư. Trong báo cáo tháng 12/2006 về “Hóa học và thực phẩm”, lá mật gấu là nguồn cung cấp chất chống oxy hóa dồi dào. Do đó, bạn nên thường xuyên uống nước từ lá của loại thảo dược này để tận dụng nguồn chống oxy hóa tuyệt vời.

 

Giảm sốt

 

Các chất dinh dưỡng của lá mật gấu như lacton andrographolide, glucosides, fiterpene và flavonoid có tác dụng làm giảm sự căng thẳng của cơ thể, có tác dụng giảm sốt. Cách dùng: Sắc 10g lá khô cùng với khoảng 25g nghệ củ trong 200ml nước cho đến khi còn 100ml. Để còn hơi ấm, cho thêm mật ong vào tùy theo khẩu vị của từng người, chia uống 3 lần trong ngày.

 

Ngăn ngừa bệnh tim mạch

 

Lá mật gấu là nguồn giàu axit béo linoleic và linolenic. Đây là hai loại axit béo không bão hòa đa mà cơ thể con người không thể tạo ra, chỉ được cung cấp qua chế độ ăn uống hằng ngày. Một nghiên cứu đăng trên tạp chí Dinh dưỡng lâm sàng Mỹ (ấn bản tháng 11/2001) cho thấy chế độ ăn giàu hai axit béo này giúp cơ thể chống lại bệnh tim mạch. Trong nghiên cứu này, những người tiêu thụ một lượng lớn các axit béo linoleic và linolenic có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn 40% so với những người ít khi tiêu thụ hai loại chất béo này.

 

Điều trị sốt rét

 

Sốt rét là một căn bệnh nguy hiểm, do ký sinh trùng plasmodium gây ra. Bạn có thể dùng lá cây mật gấu để chữa bệnh sốt rét.

 

Điều trị bệnh đái tháo đường

 

cây mật gấu có tác dụng gì? uống cây mật gấu có tác dụng gì?

 

Trong lá có chứa chất andrographolide có tác dụng giảm lượng đường trong máu. Một nghiên cứu đã chứng minh lá có thể làm giảm lượng đường trong máu ở chuột đực. Vì vậy, lá mật gấu cũng có thể là một phương thuốc chữa bệnh, đặc biệt là để trị bệnh đái tháo đường.

 

Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp

 

Tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp có thể do virus, vi khuẩn hoặc các sinh vật khác gây ra. Nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc dưới có thể dẫn đến các nhiễm khuẩn thứ phát. Bạn có thể dùng lá để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp.

 

Điều trị bệnh lỵ Bacillary

Bệnh lỵ Bacillary là một căn bệnh của đường tiêu hóa do vi khuẩn Shigella gây ra. Bạn có thể dùng lá để trị căn bệnh này.

 

cây mật gấu có tác dụng gì? uống cây mật gấu có tác dụng gì?

 

Hạ huyết áp

 

Huyết áp cao hoặc tăng huyết áp là vấn đề rất nguy hiểm và không có triệu chứng báo hiệu nên được gọi là kẻ giết người thầm lặng.Trong lá có chứa kali có tác dụng loại bỏ nước và muối trong cơ thể giúp điều hòa huyết áp. Bạn có thể sử dụng cây, lá, rễ mật gấu để giúp hạ huyết áp.

 

Sau một thời gian nghiên cứu việc sử dụng cây mật gấu trên động vật kết quả cho thấy qua 6 tuần uống dịch mật gấu thì không có biểu hiệu khác biệt trên cơ thể cơ những động vật có uống và không có uống về mô học của tim, gan, thận. Bên cạnh đó, trọng lượng cơ thể, các chỉ số về huyết học như hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu đều không có sự thay đổi. Điều này cho thấy hiện cây mật gấu chưa có biểu hiện độc tính nào trên cơ thể. Tuy nhiên, nếu sử dụng cây mật gấu trong một thời gian dài với liều cao thì sẽ gây nên một số tác dụng phụ không mong muốn như: Tụt huyết áp, táo bón.

 

Cách sử dụng lá mật gấu hiệu quả

Có rất nhiều cách để sử dụng cây mật gấu hiệu quả, trong đó có 2 cách được sử dụng phổ biến đó là sắc lấy nước uống hằng ngày và dùng ngâm rượu để uống.

 

Lấy 30g vỏ cây mật gấu sắc và lấy nước uống hàng ngày sẽ giúp điều trị sỏi mật rất tốt. Bên cạnh đó, còn giúp điều trị viêm túi mật và đau ở vùng gan. Dùng sắc làm nước uống: dùng thân cây cắt thành các lát nhỏ sau đó cho vào nồi và đổ nước vào đun sôi khoảng 15 phút. Sử dụng nước này để uống hàng ngày có tác dụng giúp làm mát gan, giải rượu và giúp loại bỏ các chất độc trong cơ thể. Có thể sử dụng 10 – 20 gram rễ hoặc thân cây sắc uống có thể giúp chữa các triệu chứng do ăn không tiêu, tiêu chảy, táo bón, kiết lỵ, giúp trị đau ngực, chóng mặt, ù tai, viêm gan, vàng da,… Ngoài ra, có thể sử dụng 8 – 12gram lá hoặc quả của cây mật gấu sắc uống.

Ngâm rượu: Sử dụng cây mật gấu ngâm rượu có tác dụng điều trị các bệnh như rối loạn tiêu hóa, các bệnh liên quan đến đường ruột, tê thấp…

 

Lưu ý khi sử dụng lá cây mật gấu

 

Cây mật gấu là dược liệu khá mới mẻ đối với y học cổ truyền Việt Nam, các nghiên cứu về công dụng của loài cây này đa số là của nước ngoài. Trong nước chưa có nghiên cứu thực nghiệm hay lâm sàng đã công bố về công dụng của cây mật gấu.

Trong cây mật gấu có chất kháng sinh, chất này rất tốt cho bệnh nhân viêm gan, tiểu đường, loãng xương và chống ung thư. Tuy nhiên, đã là kháng sinh thì không được tự ý sử dụng, không được dùng quá liều và không được dùng kéo dài.

Theo Viện Y học Dân tộc, trong quá trình sử dụng cần tuân thủ sự kiểm tra của thầy thuốc cũng như nên định kỳ thực hiện các xét nghiệm đánh giá tình trạng bệnh cũng như chức năng gan, thận… Sử dụng bắt đầu liều thấp, không ngưng đột ngột các thuốc đang điều trị đặc hiệu (thuốc hạ áp, hạ đường…) và theo dõi các biểu hiện bất thường của cơ thể. Liều khuyên dùng khoảng 10g lá tươi (khoảng 3-5 lá) và 5-8g lá dạng khô.

 

Xem thêm : Vì sao gọi củ cải là ‘nhân sâm trắng’ của người nghèo?

 

Nguyễn Dung (t/h)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *