[New] Từ vựng tiếng anh chủ đề giới từ chỉ vị trí, phương hướng update 2020

Giới từ Cách sử dụng Ví dụ At (ở, tại) –       Dùng để chỉ một địa điểm cụ thể.  

–       Dùng trước tên một tòa nhà khi ta đề cập tới hoạt động/ sự kiện thường xuyên diễn ra trong đó.

–       Dùng chỉ nơi làm việc, học tập.

 

–       At home, at the station, at the airport …  

–       At the cinema, …

 

–       At work , at school, at college …

In (trong, ở bên trong) –       Vị trí bên trong 1 diện tích hay một không gian 3 chiều.  

–       Dùng trước tên làng, thị trấn, thành phố, đất nước.

–       Dùng với phương tiện đi lại bằng xe hơi/ taxi.

–       Dùng chỉ phương hướng.

–       Một số cụm từ chỉ nơi chốn.

–       In the room, in the building, in the park…  

–       In Vietnam, in Ho Chi Minh city, …

–       In a car, in a taxi

–       In the middle, in the back…

–       In the South, in the North…

On (trên, ở trên) –       Chỉ vị trí trên bề mặt.  

–       Chỉ nơi chốn hoặc số tầng trong tòa nhà.

–       Phương tiện đi lại công cộng/ cá nhân.

–       Dùng trong cụm từ chỉ vị trí.

–       On the table, on the wall …  

–       On the floor, on the farm…

–       On a bus, on a plan, on a bicycle…

–       On the left, on the right…

By/ next to/ beside  

(bên cạnh)

–       Dùng để chỉ vị trí bên cạnh. –       By window, next to the car, beside the house… Under (dưới, bên dưới) –       Dùng để chỉ vị trí bên dưới và có tiếp xúc bên dưới của bề mặt. –       Under the table… Below (bên dưới) –       Dùng để chỉ vị trí bên dưới nhưng lại không có tiếp xúc bề mặt bên dưới. –       Below the surface… Over (qua) –       Chỉ vị trí vượt qua một địa điểm nào đó. –       Over the bridge… Above (bên trên) –       Chỉ vị trí phía trên nhưng có khoảng cách với bề mặt. –       Above my head… Between (ở giữa). –       Dùng để diễn tả vị trí ở giữa 2 nơi, địa điểm nào đó nhưng tách biệt, cụ thể. –       Between the sea and the mountains… Among (ở giữa) –       Dùng để diễn tả vị trí ở giữa nhưng địa điểm không thể xác định rõ ràng. –       Among the trees… Behind (đằng sau) –       Chỉ vật ở phía đằng sau. –       Behind the scenes… Across from/ opposite (đối diện) –       Chỉ vị trí đối diện với một vật thể nào đó. –       Across from the bookstore, opposite the bank… In front of (phía trước) –       Dùng để chỉ vị trí ở phía trước nhưng không có giới hạn. –       In front of the mirror… Near, close to (ở gần) –       Dùng để chỉ vị trí ở gần trong một khoảng cách ngắn, cụ thể, nhất định. –       Near the front door, close to the table… Inside (bên trong) –       Dùng để chỉ vị trí ở bên trong một vật nào đó. –       Inside the box… Outside (bên ngoài) –       Dùng để chỉ vị trí vật ở bên ngoài một vật nào đó. –       Outside the house… Round/ Around (xung quanh) –       Dùng để chỉ vật khi ở vị trí xung quanh một địa điểm khác. –       Around the park…

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *